Tặng miễn phí ngay Test trình độ tiếng anh cho con trải nghiệm
Khuyến mại sắp kết thúc:
- Ngày :
- Giờ :
- Phút :
- Giây
Nhận ngay phần quà tặng miễn phí
Câu bị động trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi tiếng Anh. Để làm tốt dạng bài này, các con cần nắm được công thức câu bị động ở từng thì và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu công thức câu bị động trong tiếng Anh, cách chuyển câu chủ động sang bị động và luyện tập với các bài tập vận dụng.
Câu bị động (Passive Voice) được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào người hoặc vật chịu tác động của hành động, thay vì người thực hiện hành động.
Công thức câu chủ động: S + V + O
Công thức câu bị động: O + to be + V3/ed + (by + S)
Trong đó:
Ví dụ: Tom cleans the room.
→ The room is cleaned by Tom.
Bước 1: Đưa tân ngữ (O) của câu chủ động lên đầu câu để làm chủ ngữ (S) mới.
Bước 2: Chuyển động từ chính thành to be + V3/ed. Động từ to be được chia theo thì của câu chủ động.
Bước 3: Đưa chủ ngữ (S) ban đầu xuống sau by. Có thể lược bỏ phần by + S nếu người thực hiện hành động không quan trọng hoặc không xác định.
Ví dụ: Someone stole my bicycle last night.
→ My bicycle was stolen last night.

1. Thì hiện tại đơn
Chủ động: S + V(s/es) + O
Bị động: S + am/is/are + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Tom cleans the room.
→ The room is cleaned by Tom.
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Chủ động: S + am/is/are + V-ing + O
Bị động: S + am/is/are + being + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Dad is washing the car.
→ The car is being washed by Dad.
3. Thì hiện tại hoàn thành
Chủ động: S + has/have + V3/ed + O
Bị động: S + has/have + been + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Anna has finished the homework.
→ The homework has been finished by Anna.
4. Thì quá khứ đơn
Chủ động: S + V2/ed + O
Bị động: S + was/were + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Tom broke the window.
→ The window was broken by Tom.
5. Thì quá khứ tiếp diễn
Chủ động: S + was/were + V-ing + O
Bị động: S + was/were + being + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Mum was cooking dinner.
→ Dinner was being cooked by Mum.
6. Thì quá khứ hoàn thành
Chủ động: S + had + V3/ed + O
Bị động: S + had + been + V3/ed + (by O)
Ví dụ: Jack had locked the door.
→ The door had been locked by Jack.
7. Thì tương lai đơn
Chủ động: S + will + V + O
Bị động: S + will + be + V3/ed + (by O)
Ví dụ: They will build a new school.
→ A new school will be built by them.
8. Với động từ khuyết thiếu
Các động từ khuyết thiếu thường gặp gồm can, could, may, might, must, should…
Chủ động: S + động từ khuyết thiếu + V + O
Bị động: S + động từ khuyết thiếu + be + V3/ed + (by O)
Ví dụ: You must wear a helmet.
→ A helmet must be worn.
People can download the document for free.
→ The document can be downloaded for free.
Động từ chính ở câu bị động luôn sử để dạng V3/ed.
Ví dụ:
Với các động từ bất quy tắc, các con cần ghi nhớ dạng V3 của động từ.
Động từ “to be” phải chia đúng thì
Đây là phần quan trọng khi làm bài câu bị động. Động từ to be phải được chia theo thì của câu chủ động.
Ví dụ:
They clean the room.
→ The room is cleaned.
They cleaned the room.
→ The room was cleaned.
They will clean the room.
→ The room will be cleaned.
Có thể bỏ “by + S”
Không phải câu bị động nào cũng cần có by + S.
Khi người thực hiện hành động không quan trọng, không rõ hoặc đã được ngầm hiểu, có thể bỏ phần này.
Ví dụ: People speak English in many countries.
→ English is spoken in many countries.
Không cần viết by people.
Hãy chuyển các câu chủ động sau sang câu bị động.
Bài tập
Đáp án bài tập
Nắm chắc câu bị động trong tiếng Anh sẽ giúp các con dễ dàng nhận biết, chuyển đổi và sử dụng dạng câu này trong bài tập cũng như các bài kiểm tra. Khi làm bài, hãy nhớ xác định đúng tân ngữ, thì của câu, dạng V3/ed và cách sử dụng to be để tránh những lỗi thường gặp.
Hy vọng những công thức, cách chuyển đổi và bài tập trên sẽ giúp các con ôn tập câu bị động trong tiếng Anh hiệu quả hơn. Nếu ba mẹ muốn biết trình độ tiếng Anh hiện tại của con, có thể đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí 1:1 để lựa chọn lộ trình học phù hợp.
Will và be going to đều được dùng để diễn tả các sự việc trong tương lai nhưng có sự khác nhau về cách sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp người học phân biệt Will và Be going to qua công thức, cách dùng, ví dụ minh họa và bài tập thực hành […]
Trong bài Essay Writing, việc sử dụng lặp lại những từ quen thuộc có thể khiến cách diễn đạt trở nên đơn điệu. Người học có thể mở rộng cách diễn đạt bằng cách thay thế một số từ thông dụng bằng những từ và cụm từ phù hợp hơn với văn phong học thuật. […]
Những câu giao tiếp thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh là những mẫu câu cơ bản giúp người học dễ dàng làm quen với cách sử dụng tiếng Anh trong các tình huống quen thuộc. Từ chào hỏi, hỏi thăm, cảm ơn, xin lỗi đến hỏi đáp và trò chuyện, các câu dưới đây […]
Vừa qua, Winki English đã tổ chức “Bữa cơm Công đoàn” dành cho đội ngũ giáo viên và nhân sự. Đây là dịp để các thành viên cùng nhau dùng bữa, trò chuyện và có thêm thời gian giao lưu sau những giờ làm việc và giảng dạy. CÙNG NHAU DÙNG BỮA, TRÒ CHUYỆN VÀ […]
Câu bị động trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi tiếng Anh. Để làm tốt dạng bài này, các con cần nắm được công thức câu bị động ở từng thì và cách chuyển từ câu chủ động […]
Tặng miễn phí ngay Test trình độ tiếng anh cho con trải nghiệm
Khuyến mại sắp kết thúc:
Nhận ngay phần quà tặng miễn phí
Cảm ơn bạn đã đăng ký. Winki English sẽ liên hệ tư vấn trong thời gian sớm nhất.